Những trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi hưởng nguyên lương từ 2021

Thứ hai - 28/09/2020 09:47 30 0
(NLĐO) - Bộ luật Lao động 2019 và Luật BHXH 2014 quy định những trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi và hưởng nguyên lương từ ngày 1-1-2021.

Trường hợp 1: Đủ tuổi theo Bảng 1 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Trường hợp 1: Đủ tuổi theo Bảng 1 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

 

Lao động nam

 

 

Lao động nữ

 

 

Năm đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn

 

 

Tuổi nghỉ hưu thấp hơn

 

 

Năm sinh

 

 

Năm đủ tuổi nghỉ hưu thấp hơn

 

 

Tuổi nghỉ hưu thấp hơn

 

 

Năm sinh

 

 

2021

 

 

55 tuổi 3 tháng

 

 

Từ tháng 1/1966 đến tháng 9/1966

 

 

2021

 

 

50 tuổi 4 tháng

 

 

Từ tháng 1/1971 đến tháng 8/1971

 

 

2022

 

 

55 tuổi 6 tháng

 

 

Từ tháng 10/1966 đến tháng 6/1967

 

 

2022

 

 

50 tuổi 8 tháng

 

 

Từ tháng 9/1971 đến tháng 4/1972

 

 

2023

 

 

55 tuổi 9 tháng

 

 

Từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968

 

 

2023

 

 

51 tuổi

 

 

Từ tháng 5/1972 đến tháng 12/1972

 

 

2024

 

 

56 tuổi

 

 

Từ tháng 4/1968 đến tháng 12/1968

 

 

2024

 

 

51 tuổi 4 tháng

 

 

Từ tháng 1/1973 đến tháng 8/1973

 

 

2025

 

 

56 tuổi 3 tháng

 

 

Từ tháng 01/1969 đến tháng 9/1969

 

 

2025

 

 

51 tuổi 8 tháng

 

 

Từ tháng 9/1973 đến tháng 5/1974

 

 

2026

 

 

56 tuổi 6 tháng

 

 

Từ tháng 10/1969 đến tháng 6/1970

 

 

2026

 

 

52 tuổi

 

 

Từ tháng 6/1974 đến tháng 12/1974

 

 

2027

 

 

56 tuổi 9 tháng

 

 

Từ tháng 7/1970 đến tháng 3/1971

 

 

2027

 

 

52 tuổi 4 tháng

 

 

Từ tháng 01/1975 đến tháng 8/1975

 

 

2028

 

 

57 tuổi

 

 

Từ tháng 4/1971 trở đi

 

 

2028

 

 

52 tuổi 8 tháng

 

 

Từ tháng 9/1975 đến tháng 4/1976

 

 

 

 

 

 

 

 

2029

 

 

53 tuổi

 

 

Từ tháng 5/1976 đến tháng 12/1976

 

 

 

 

 

 

 

 

2030

 

 

53 tuổi 4 tháng

 

 

Từ tháng 01/1977 đến tháng 8/1977

 

 

 

 

 

 

 

 

2031

 

 

53 tuổi 8 tháng

 

 

Từ tháng 9/1977 đến tháng 4/1978

 

 

 

 

 

 

 

 

2032

 

 

54 tuổi

 

 

Từ tháng 5/1978 đến tháng 12/1978

 

 

 

 

 

 

 

 

2033

 

 

54 tuổi 4 tháng

 

 

Từ tháng 01/1979 đến tháng 8/1979

 

 

 

 

 

 

 

 

2034

 

 

54 tuổi 8 tháng

 

 

Từ tháng 9/1979 đến tháng 4/1980

 

 

 

 

 

 

 

 

2035

 

 

55 tuổi

 

 

Từ tháng 5/1980 trở đi

                                                                        Bảng 1

Trường hợp 2: Đủ tuổi theo Bảng 1 và có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1-1-2021.

Lưu ý: Đối với trường hợp 1&2 thì 2 nhóm đối tượng sau đây, tuổi về hưu sớm thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi quy định tại Bảng 1:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

- Trường hợp 3: Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

- Trường hợp 4: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Những trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi hưởng nguyên lương từ 2021 - Ảnh 2.

Ảnh mang tính minh họa

- Trường hợp 5: Đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế, hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014.

- Trường hợp 6: Người lao động (NLĐ) đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động mà tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ trên 06 tháng thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. NLĐ quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. NLĐ quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019;

Tin, ảnh: A.Chi

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mời quảng cáo
thống kê truy cập
  • Đang truy cập22
  • Hôm nay1,967
  • Tháng hiện tại327219
  • Tổng lượt truy cập5595019
Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này hoạt động như thế nào

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây